Hợp đồng thuê phòng trọ và những điều cần lưu ý [Pháp luật 2021]

Nội dung và hướng dẫn điền hợp đồng thuê nhà trò mới nhất. Những điều quan trọng cần lưu ý
  1. 22/04/2021
  2. 54

Hiện nay, việc thuê nhà trọ đã trở thành việc quen thuộc với các bạn sinh viên hay người lao động. Việc làm hợp đồng thuê phòng trọ rất quan trọng. Tuy nhiên, không ít người gặp rắc rối do không nghiên cứu lý và ký hợp đồng vội vàng. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra những hướng dẫn cơ bản về mẫu hợp đồng này.

Hợp đồng thuê phòng trọ là gì?

Khái niệm hợp đồng thuê phòng trọ

Khái niệm hợp đồng thuê phòng trọ

Hợp đồng thuê phòng trọ bản chất là hợp đồng thuê tài sản được quy định rõ trong Bộ luật dân sự năm 2015. Trong đó hai bên thỏa thuận với nhau, bên cho thuê tài sản giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn nhất định. Bên thuê tài sản có trách nhiệm phải trả tiền thuê. 

Tại sao phải làm hợp đồng thuê phòng trọ?

Vai trò của hợp đồng thuê phòng trọ

Vai trò của hợp đồng thuê phòng trọ

Khi hợp đồng được ký kết đồng nghĩa với đôi bên đã nhất trí, đồng thuận với các điều khoản. Mỗi bên có thể dựa vào hợp đồng để bảo vệ quyền lợi của chính mình. Nếu một trong hai bên vi phạm tới quyền lợi của bên còn lại thì có thể nhắc nhở. Đặc biệt trong tình huống tranh chấp xảy ra khi thuê trọ thì hợp đồng sẽ bảo vệ mỗi bên. Cơ quan chức năng sẽ dựa vào hợp đồng để giải quyết. Từ đó xác định bên cho thuê trọ hay bên thuê trọ là đối tượng sai phạm. 

Nội dung hợp đồng thuê trọ bắt buộc những gì?

Nội dung hợp đồng thuê phòng trọ

Nội dung hợp đồng thuê phòng trọ

Xác nhận của việc cho thuê phòng

Bên cho thuê sẽ xác nhận cho thuê trong khoảng thời gian cụ thể. Cùng với đó là thông tin về địa điểm cho thuê. 

“ Bên A đồng ý cho bên B thuê phòng thuộc địa chỉ……………………………………..

Thời hạn thuê là ….……tháng kể từ ngày……tháng……năm……………” 

Các thông tin liên quan đến giá thuê và chi phí khác 

Trong điều khoản này, bên cho thuê sẽ cung cấp các thông tin liên quan đến tiền thuê trọ, tiền điện, tiền nước, tiền đặt cọc cũng như các khoản phí phát sinh nếu có. Cùng với đó là thời gian thanh toán các khoản tiền liên quan. 

Ngoài ra, trong mẫu hợp đồng cho thuê phòng trọ cũng nên đề cập đến tiền thế chân. Chẳng hạn như:

  • Nếu bên thuê nhà ngừng hợp đồng cho thuê trước thì sẽ không được nhận lại tiền thế chân 

  • Nếu bên cho thuê ngừng hợp đồng trước thì phải bồi thường gấp đôi số tiền thế chân. 

Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê 

  • Bên cho thuê được yêu cầu bên thuê phải sử dụng địa điểm cho thuê đúng mục đích và quy định theo hợp đồng. Đồng thời tích cực trong việc phối hợp cùng với bên cho thuê và các bên liên quan để xử lý các trường hợp vi phạm quy định trong quá trình sử dụng trọ 

  • Bên cho thuê được yêu cầu bên thuê phải thanh toán và hoàn tất các khoản tiền thuê đúng thời hạn 

  • Bên cho thuê được yêu cầu bên thuê phải thanh toán các khoản tiền sửa chữa hư hỏng cũng như tổn thất gây ra bởi bên thuê nhà 

  • Thực hiện bàn giao nhà trọ với bên cho thuê theo đúng quy định được ký kết giữa hai bên 

  • Thực hiện các công tác quản lý cũng như vận hành và bảo trì nhà trọ 

  • Khi thực hiện các thay đổi liên quan phải báo với bên thuê nhà ít nhất một tháng

Ngoài ra, còn một số quyền lợi và nghĩa vụ mà bên cho thuê cần phải thực hiện. Các điều khoản này sẽ được thảo luận và thống nhất với bên thuê nhà. 

Quyền và nghĩa vụ của bên thuê phòng

Một số quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà có thể bao gồm trong hợp đồng như: 

  • Nhận bàn giao diện tích thuê theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng

  • Được sử dụng phần diện tích thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác

  • Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của bên thuê trong phần diện tích thuê để đảm bảo an toàn 

  • Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần diện tích thuê các tài sản, trang thiết bị của bên thuê nhà đã lắp đặt trong phần diện tích thuê khi hết thời hạn thuê hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng 

  • Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra

  • Thanh toán tiền đặt cọc, tiền thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận

  • Trả lại diện tích thuê cho bên cho thuê khi hết thời hạn thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê

  • Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên thuê phải có văn bản thông báo cho bên cho thuê và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê

  • Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại hợp đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Chấm dứt hợp đồng thuê phòng trọ

Trong quá trình cho thuê, việc chấm dứt hợp đồng thuê trọ cần đảm bảo theo đúng hợp đồng cũng như đảm bảo quyền lợi cho cả bên thuê và bên cho thuê. Một số điều khoản có thể được thảo luận bởi hai bên trước khi ký hợp đồng. Chẳng hạn như: 

  • Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà trọ

  • Bên cho thuê cũng như bên thuê vi phạm các điều khoản đã thoả thuận giữa hai bên

Cam kết thực hiện và giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thuê trọ, các tranh chấp và vấn đề phát sinh là không tránh khỏi. Vì vậy hai bên cũng cần thiết lập cam kết chung để giải quyết những vấn đề này Cần thương lượng và hoà giải trước khi tìm đến sự giúp đỡ của pháp luật. 

Những câu hỏi thường gặp về hợp đồng thuê phòng trọ

Những câu hỏi liên quan đến hợp đồng thuê phòng trọ

Những câu hỏi liên quan đến hợp đồng thuê phòng trọ

Thủ tục làm hợp đồng thuê trọ như thế nào?

Các giấy tờ cần có để các bên có thể ký kết được hợp đồng thuê nhà trọ: 

  • Bên cho thuê: 

+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với phòng trọ đó (Vị dụ như: sổ đỏ, sổ hồng…) 

+ Chứng minh thư nhân dân/ thẻ CCCD 

+ Sổ hộ khẩu 

  • Bên thuê: 

+ Chứng minh thư nhân dân

 + Sổ hộ khẩu

Để giao dịch có hiệu lực pháp lý cao nhất, tránh có sự tranh chấp xảy ra khi không có bên thứ 3 làm chứng thì các bên có thể ký kết hợp đồng này tại Phòng công chứng hoặc UBND xã/ phường. Ngoài ra có thể mời 1 hoặc 2 người ngoài ký vào hợp đồng này với tư cách người làm chứng. 

Hợp đồng cho thuê nhà có cần công chứng không?

Theo quy định của tại điều 492 Bộ luật dân sự 2005 thì: 

“Hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ 6 tháng trở lên phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Có nhất thiết phải ký hợp đồng thuê phòng trọ, nhà trọ hay không?

Khi bạn thuê phòng trọ tại các thành phố lớn hiện nay, hầu hết các thỏa thuận đều phải được xác lập bằng văn bản, rất ít chủ trọ nào dám giao phòng cho bạn mà chưa ký kết xong hợp đồng. Hai bên cần xác lập hợp đồng với nhau để tránh phát sinh tranh chấp sau này trong quá trình thuê và có căn cứ để giải quyết khi tranh chấp xảy ra.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê phòng trọ, nhà trọ sẽ bị xử phạt như thế nào?

Điều 360, 361 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng như sau:

Điều 360. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ:

Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác."

Điều 361. Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ

  • Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.

  • Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.

  • Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể.

Làm sao để chấm dứt hợp đồng thuê phòng trọ, nhà trọ mà không mất tiền cọc và không bị xử phạt? 

Để chấm dứt hợp đồng thuê phòng trọ, nhà trọ mà không bị mất tiền cọc hay xử lý theo quy định của pháp luật thì bạn cần tuân thủ theo điều 131 và 132 luật cho thuê nhà ở 2014: 

Điều 131. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở:

1. Trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật này.

2. Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng;

b) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

c) Nhà ở cho thuê không còn;

d) Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;

đ) Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác.

Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

e) Chấm dứt theo quy định tại Điều 132 của Luật này.

Điều 132. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở:

1. Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;

b) Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

c) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

đ) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;

e) Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

g) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này.

3. Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây:

a) Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;

b) Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;

c) Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

4. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ mới nhất chuẩn pháp lý 2021

Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ
Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ
Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ
Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ

Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ

Những lưu ý khi ký hợp đồng thuê nhà trọ cần nắm

Lưu ý đối với hợp đồng thuê phòng trọ

Lưu ý đối với hợp đồng thuê phòng trọ

Trước hết, cần tìm hiểu kỹ thông tin và kiểm tra phòng trọ trước khi ký hợp đồng: Người đi thuê nên tìm hiểu rõ các thông tin cơ bản như thông tin về giá cả, thời gian quy định đi về, giá điện nước và những quy định khác của chủ nhà (nếu có). Tốt nhất người thuê nên lựa chọn thuê những căn nhà, phòng trọ có gắn thiết bị đồng hồ nước và công tơ điện để đo lường chính xác, tránh những phát sinh không đáng có.  Người đi thuê cần xem xét và cần xác định khung giá cho hợp lý, đưa ra mức khoán khi ký hợp đồng tránh bị mất tiền oan.

Cần kiểm tra những thông tin của chủ nhà hay các thông tin liên quan đến sở hữu căn nhà, tránh trường hợp người thuê bị lừa gây ra tranh chấp, thiệt hại tài chính.

Tiếp theo, kiểm tra các điều khoản trong hợp đồng cho thuê phòng trọ như trường hợp chuyển nhà trước thời hạn hợp đồng thì quy định về số tiền cọc như thế nào? Đồng thời, cần nắm rõ các điều khoản liên quan như cam kết không tăng giá thuê nhà, hoặc nếu tăng thì tăng bao nhiêu %; cam kết bồi thường nếu làm hư hại đến phòng cho thuê; cam kết bồi thường nếu vi phạm các điều khoản trong hợp đồng cho thuê phòng trọ như: Tự ý hủy hợp đồng, vi phạm quy định 2 bên đề ra, nộp tiền nhà trễ hoặc tự ý thay đổi giá thuê...

Thuê phòng trọ là nhu cầu cần thiết và nảy sinh nhiều rắc rối. Chính vì vậy, để không bị mất đi quyền lợi của mình, việc nắm rõ mẫu hợp đồng thuê phòng trọ là điều cần thiết.  Hy vọng qua bài viết phugiathinh.vn tổng hợp sẽ mang đến thông tin hữu ích cho bạn!


Chat ngay