Hợp đồng thi công xây dựng chuẩn pháp lý 2021 [Tải mẫu hợp đồng]

Hợp đồng thi công xây dựng chuẩn nhất 2021. Khái niệm và những nguyên tắc cần phải chú ý .
  1. 22/04/2021
  2. 12

Ngày nay, khi xã hội càng hiện đại, việc thi công xây dựng những tòa nhà cao tầng hay những công trình khác dần trở nên phổ biến hơn. Tuy nhiên, việc tiến hành xây dựng bất cứ công trình nào cũng cần phải có những quy định, hợp đồng cụ thể để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả hai bên. Những điều cần biết về hợp đồng thi công xây dựng sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn quy định của pháp luật.

Hợp đồng thi công xây dựng là gì?

Khái niệm hợp đồng thi công xây dựng 

Hợp đồng xây dựng là một loại hợp đồng dân sự, do vậy cũng là sự thỏa thuận giữa các bên về xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên, nhưng là trong hoạt động đầu tư xây dựng. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng năm 2014 thì:

“Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.”

Đặc điểm của hợp đồng thi công xây dựng là gì?

Đặc điểm của hợp đồng thi công xây dựng 

Đặc điểm của hợp đồng thi công xây dựng 

Về chủ thể của hợp đồng

Chủ thể hợp đồng xây dựng bao gồm bên giao thầu và bên nhận thầu:

  • Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.

  • Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu.

Hình thức của hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng được lập thành văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng. Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật. Các hình thức hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được phân loại cụ thể như sau:

Thứ nhất, theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:

  • Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn);

  • Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng);

  • Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị);

  • Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering – Construction viết tắt là EC);

  • Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh là Engineering – Procurement viết tắt là EP);

  • Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement – Construction viết tắt là PC);

  • Hợp đồng thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering – Procurement – Construction viết tắt là EPC);

  • Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

  • Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng;

  • Các loại hợp đồng xây dựng khác.

Thứ hai, theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:

  • Hợp đồng trọn gói;

  • Hợp đồng theo đơn giá cố định;

  • Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

  • Hợp đồng theo thời gian;

  • Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ Điểm a đến Điểm d Khoản này.

Thứ ba, theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:

  • Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu chính hoặc tổng thầu.

  • Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ.

  • Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức.

  • Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong nước.

Điều kiện chung của hợp đồng

Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản và mối quan hệ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng.

Các loại hợp đồng thi công xây dựng phổ biến

Hợp đồng thi công xây dựng nhà ở





Mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở 

 Hợp đồng thi công xây dựng công trình








Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình

 

Nguyên tắc ký kết các mẫu hợp đồng xây dựng mà chúng ta cần lưu ý

Quy tắc khi ký hợp đồng thi công xây dựng 

 Nguyên tắc ký kết hợp đồng

Hiện nay, nhiều chủ nhà gặp bất trắc trong vấn đề giấy tờ hoặc rủi ro trong thi công không phải là hiếm gặp. Bản hợp đồng thi công xây dựng nhà sẽ là cơ sở để căn cứ vào đó xác nhận trách nhiệm của hai bên. Khi ký kết hợp đồng thi công xây dựng cần cân nhắc những điều sau:

  • Tiến hành ký kết hợp đồng thi công xây dựng ngay sau khi thống nhất đơn giá, thời gian triển khai. Giá trị của hợp đồng thi công xây dựng có thể tăng hay giảm tùy vào diện tích, khối lượng thi công phát sinh trong quá trình thực hiện. Song đơn giá không thay đổi.

  • Nhà thầu thi công phải ghi rõ tiến độ thi công cho toàn bộ công trình, từng giai đoạn và cam kết chịu các hình thức phạt khi vi phạm tiến độ thi công.

  • Chủ đầu tư sẽ phải tạm ứng 20% giá trị hợp đồng xây dựng khi ký kết để chuẩn bị vật tư, công tác thiết kế. Chủ đầu tư cũng cần làm rõ các chi phí phụ như: điện nước, thuê mặt bằng vỉa hè, xin cấp xây dựng,... Vì vậy chủ nhà cần xem xét kỹ trị giá khi thi công.

  • Phương tiện cơ sở hạ tầng, máy móc, hệ thống cốp pha giàn giáo cũng cần xem.

  • Cam kết ràng buộc giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công. Đặc biệt là phần chia sẻ  thiệt hại kinh tế, rủi ro trong quá trình thi công.

Hiệu lực của các mẫu hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Người ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

  • Bảo đảm các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 138 của Luật Xây dựng năm 2014;

  • Bên nhận thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014;

  • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên hợp đồng thoả thuận.

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng). Hy vọng những thông tin phugiathinh tổng hợp sẽ mang lại cho khách hàng những thông tin hữu ích.

Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng

  • Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất mà bên giao thầu, bên nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện;

  • Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất để giải quyết tranh chấp giữa các bên. Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan;

  • Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan khác phải căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng.

Như vậy, hợp đồng thi công xây dựng rất cần thiết trong việc hợp tác giữa các chủ thể và tránh tranh chấp đáng tiếc xảy ra. Hy vọng các bạn sẽ cân nhắc thật kỹ những điều khoản trong hợp đồng để đưa ra quyết định chính xác nhất.


Chat ngay